TIN MỚI
Chào mừng bạn đến với Chia Sẻ Nha Khoa - Nền tảng kết nối cộng đồng | Vật Liệu Chế Tạo Implant Nha Khoa: Phân Loại & Đặc Điểm (2026) | Đặc Điểm Của Implant Nha Khoa: Vật Liệu, Bề Mặt & Thiết Kế (2026) | Ghép Mô Liên Kết Trên Implant: Kỹ Thuật Phẫu Thuật Phục Hình (2026) | Review Loupes Nha Khoa: Kinh Nghiệm Chọn Kính Lúp Cho Bác Sĩ (2026) | Phân Loại Khiếm Khuyết Mô Mềm Quanh Implant (PSTD) Chi Tiết (2026) | Trám Xoang II Composite: Kỹ Thuật CBT, Đặt Khuôn & Chêm Chuẩn Y Khoa | Thành Phần Của Composite Nha Khoa: Phân Loại & Đặc Tính (2026) | Trám Xoang III Composite: Quy Trình Vát Men & Đặt Khuôn (2026) | Nội Nha Tái Sinh/Tái Tạo: Kỹ Thuật & Cập Nhật Mới Nhất (2026) | Biodentine Trong Điều Trị Viêm Tủy Không Hồi Phục: Ứng Dụng (2026) | Chào mừng bạn đến với Chia Sẻ Nha Khoa - Nền tảng kết nối cộng đồng | Vật Liệu Chế Tạo Implant Nha Khoa: Phân Loại & Đặc Điểm (2026) | Đặc Điểm Của Implant Nha Khoa: Vật Liệu, Bề Mặt & Thiết Kế (2026) | Ghép Mô Liên Kết Trên Implant: Kỹ Thuật Phẫu Thuật Phục Hình (2026) | Review Loupes Nha Khoa: Kinh Nghiệm Chọn Kính Lúp Cho Bác Sĩ (2026) | Phân Loại Khiếm Khuyết Mô Mềm Quanh Implant (PSTD) Chi Tiết (2026) | Trám Xoang II Composite: Kỹ Thuật CBT, Đặt Khuôn & Chêm Chuẩn Y Khoa | Thành Phần Của Composite Nha Khoa: Phân Loại & Đặc Tính (2026) | Trám Xoang III Composite: Quy Trình Vát Men & Đặt Khuôn (2026) | Nội Nha Tái Sinh/Tái Tạo: Kỹ Thuật & Cập Nhật Mới Nhất (2026) | Biodentine Trong Điều Trị Viêm Tủy Không Hồi Phục: Ứng Dụng (2026) | Chào mừng bạn đến với Chia Sẻ Nha Khoa - Nền tảng kết nối cộng đồng | Vật Liệu Chế Tạo Implant Nha Khoa: Phân Loại & Đặc Điểm (2026) | Đặc Điểm Của Implant Nha Khoa: Vật Liệu, Bề Mặt & Thiết Kế (2026) | Ghép Mô Liên Kết Trên Implant: Kỹ Thuật Phẫu Thuật Phục Hình (2026) | Review Loupes Nha Khoa: Kinh Nghiệm Chọn Kính Lúp Cho Bác Sĩ (2026) | Phân Loại Khiếm Khuyết Mô Mềm Quanh Implant (PSTD) Chi Tiết (2026) | Trám Xoang II Composite: Kỹ Thuật CBT, Đặt Khuôn & Chêm Chuẩn Y Khoa | Thành Phần Của Composite Nha Khoa: Phân Loại & Đặc Tính (2026) | Trám Xoang III Composite: Quy Trình Vát Men & Đặt Khuôn (2026) | Nội Nha Tái Sinh/Tái Tạo: Kỹ Thuật & Cập Nhật Mới Nhất (2026) | Biodentine Trong Điều Trị Viêm Tủy Không Hồi Phục: Ứng Dụng (2026) | Chào mừng bạn đến với Chia Sẻ Nha Khoa - Nền tảng kết nối cộng đồng | Vật Liệu Chế Tạo Implant Nha Khoa: Phân Loại & Đặc Điểm (2026) | Đặc Điểm Của Implant Nha Khoa: Vật Liệu, Bề Mặt & Thiết Kế (2026) | Ghép Mô Liên Kết Trên Implant: Kỹ Thuật Phẫu Thuật Phục Hình (2026) | Review Loupes Nha Khoa: Kinh Nghiệm Chọn Kính Lúp Cho Bác Sĩ (2026) | Phân Loại Khiếm Khuyết Mô Mềm Quanh Implant (PSTD) Chi Tiết (2026) | Trám Xoang II Composite: Kỹ Thuật CBT, Đặt Khuôn & Chêm Chuẩn Y Khoa | Thành Phần Của Composite Nha Khoa: Phân Loại & Đặc Tính (2026) | Trám Xoang III Composite: Quy Trình Vát Men & Đặt Khuôn (2026) | Nội Nha Tái Sinh/Tái Tạo: Kỹ Thuật & Cập Nhật Mới Nhất (2026) | Biodentine Trong Điều Trị Viêm Tủy Không Hồi Phục: Ứng Dụng (2026) |
Chia Sẻ Nha Khoa

Chia Sẻ Nha Khoa

Nền tảng kết nối cộng đồng

Phục Hình Tạm Tức Thì Trên Implant: Kỹ Thuật Trực Tiếp P1 (2026)

556 lượt xem
(0 đánh giá)
Hướng dẫn từng bước quy trình làm phục hình tạm tức thì trên Implant All-on-X bằng kỹ thuật trực tiếp. Cách ghi dấu, đệm hàm và ứng dụng lâm sàng.
Phục Hình Tạm Tức Thì Trên Implant: Kỹ Thuật Trực Tiếp P1 (2026)

Tải lực tức thì là đặt một phục hình thực hiện chức năng trong vòng 48 giờ sau khi cắm implant. Trong những năm qua, hai protocol đã được phát triển để phục hình tạm tức thì, giúp giảm thời gian thực hiện. Hai giờ sau khi phẫu thuật, một phục hình tạm cố định bằng acrylic có thể được đặt theo hai cách.

  1. Kỹ thuật trực tiếp: Phục hình tạm được thực hiện trước khi phẫu thuật. Các cylinder kim loại sẽ được gắn vào phục hình đó ngay trong miệng sau khi đặt implant. Quy trình này được chỉ định nếu có kỹ thuật viên hoặc nếu nha sĩ/bác sĩ phục hình được đào tạo đầy đủ về các quy trình chịu lực tức thì.
  2. Kỹ thuật gián tiếp: Phục hình tạm được chế tạo mới dựa trên dấu sau phẫu thuật. Điều này lý tưởng cho các phòng khám nha khoa có lab in-house.

Trong cả hai tình huống, chìa khóa thành công là kỹ thuật viên có kinh nghiệm về các phục hình chịu lực tức thì, cho cả giai đoạn lập kế hoạch và giai đoạn phẫu thuật.

Kỹ thuật trực tiếp

Các tác giả tin rằng việc chuyển hàm giả tháo lắp mà bệnh nhân đang sử dụng thành một phục hình tạm tức thì không phải là lựa chọn tốt nhất. Thật vậy, ngay cả trong trường hợp hàm giả đảm bảo đầy đủ chức năng thẩm mỹ và nhai, thì vị trí của răng, hình thái và độ nghiêng của răng vẫn tuân thủ các nguyên tắc cấu tạo của một hàm giả toàn hàm. Trong một hàm giả toàn hàm, độ ổn định và khả năng lưu giữ là những yếu tố then chốt phụ thuộc vào giải phẫu của sống hàm còn lại và động học nhai của bệnh nhân.

Mục đích của chương này không phải để thảo luận về những hạn chế với các phục hình tháo lắp; trọng tâm là tìm hiểu làm thế nào một phục hình cố định được nâng đỡ bằng implant có thể khắc phục các hạn chế về mặt giải phẫu, cho phép kỹ thuật viên sắp răng chính xác.

Ví dụ, trong các tình huống tiêu xương hàm tiến triển, sự tiêu hướng tâm của hàm trên thường dẫn đến cắn chéo ở răng sau. Một phục hình implant cho phép răng được đặt ở vị trí khớp cắn thích hợp và có tính thẩm mỹ phù hợp ở mặt ngoài. Thêm vào đó, hàm giả mà bệnh nhân sử dụng thường có kích thước dọc (VDO) không chính xác hoặc răng bị mòn nặng, do đó ảnh hưởng đến chức năng và tính thẩm mỹ.

Kỹ thuật trực tiếp được chỉ định đặc biệt ở những bệnh nhân mất răng hoặc những người còn sót một số chân răng và gờ xương ổ răng mà không cần phẫu thuật tạo hình ổ răng đáng kể. Điều cũng rất quan trọng là có khẩu cái cứng, lồi củ hoặc gối hậu nha giúp mang lại sự ổn định cho một hàm giả mới, với việc căn chỉnh răng theo nguyên tắc của một hàm giả cố định được nâng đỡ bằng implant.

Nếu những điều kiện này không được đáp ứng, tác giả khuyến nghị nên sử dụng kỹ thuật gián tiếp để thay thế. Phần này trình bày các bước để chuyển một hàm giả tháo lắp hàm trên thành một hàm tạm cố định.

Tạo khoảng và khả năng lưu giữ cơ học cho vật liệu đệm hàm

Sử dụng mũi khoan trong phòng lab, loại bỏ ít nhất 4 mm nhựa ở mặt trong của nền hàm giả từ răng cối lớn thứ nhất bên này đến răng cối lớn thứ nhất bên kia. Giữ nguyên khẩu cái cứng và lồi củ để cho phép đặt phục hình chính xác và ổn định bên trong khoang miệng. Giảm chiều cao của vành khít và tạo các rãnh để cho vật liệu dư thừa thoát ra ngoài, đồng thời tạo thêm lưu giữ (Hình 10-1).

Xác định vị trí trong miệng của abutment phục hình

Đặt vật liệu silicone putty vào nền hàm (Hình 10-2a), và lấy dấu các healing cap. Nên bảo vệ vết khâu bằng gel chlorhexidine (Hình 10-2b) và đặt phục hình vào miệng bệnh nhân, sử dụng khẩu cái và lồi củ làm tham chiếu. Cuối cùng, ổn định vị trí của phục hình bằng cách yêu cầu bệnh nhân ngậm lại (Hình 10-2c). Sau khi putty đông, hãy tháo phục hình để xác minh rằng vị trí của healing cap đã được ghi lại chính xác.

Điều quan trọng là không được xâm lấn vật liệu lót vào vùng khẩu cái và vùng lồi củ vì điều này sẽ dẫn đến VDO bị thay đổi (Hình 10-2d).

Khoan lỗ tại các vị trí abutment phục hình

Dùng mũi khoan trong phòng lab, khoan phần nền hàm theo dấu của healing cap trên silicone, tạo một lỗ tròn có đường kính khoảng 6 mm (Hình 10-3). Bằng cách cẩn thận đọc các dấu do healing cap để lại, các lỗ cũng có thể được tạo ra với độ nghiêng chính xác. Kích thước của các lỗ phải đủ để cho phép cylinder đi qua và đặt một lượng nhựa lỏng tối thiểu cho phép cylinder ổn định và được khóa lại an toàn. Các lỗ không được quá rộng vì lượng nhựa lớn co ngót sẽ làm sai lệch vị trí cylinder.

Đặt phục hình vào miệng bệnh nhân

Sau khi tháo healing cap, vặn cylinder phục hình vào abutment multi-unit bằng vít dài (Hình 10-4a). Đặt lại phục hình vào miệng bệnh nhân, đảm bảo rằng các cylinder xuyên qua phục hình một cách tự do và không tiếp xúc với các lỗ (Hình 10-4b). Trong một số trường hợp, cylinder có thể cấn khớp cắn. Hãy thay bằng cylinder ngắn hơn (Hình 10-4c) và che lỗ bằng sáp mềm hoặc polytetrafluoroethylene (Hình 10-4d).

Cố định các cylinder vào phục hình

Đưa nhựa lỏng màu hồng vào một ống tiêm có trang bị đầu bơm composite (Hình 10-5). Đặt lượng vật liệu tối thiểu vào lỗ để dán cylinder titan vào phục hình. Sau khi nhựa được đặt, yêu cầu bệnh nhân cắn chặt phục hình cho đến khi nhựa cứng lại. Có thể giữ bằng tay nhưng phải chắc chắn nó được cố định chính xác trên khẩu cái.

Kiểm tra độ ổn định của cylinder phục hình

Tháo phục hình ra khỏi miệng bệnh nhân. Kiểm tra độ ổn định bằng cách tạo áp lực nhẹ bằng cây đo túi. Nếu cylinder được dán tốt, hãy cắt silicone bằng lưỡi dao để tháo nó ra và có được cái nhìn toàn cảnh về cylinder phục hình (Hình 10-6).

Ghi dấu mô mềm

Có hai phương pháp ghi dấu mô mềm:

  • Trong miệng: Làm sạch nền hàm, thêm ít nhựa hồng vào giữa các ống cylinder titan (Hình 10-7). Bảo vệ vết khâu bằng tấm chắn vô trùng, đặt lại phục hình và vặn chặt để ghi lại hình dáng mô mềm.
  • Ngoài miệng: Khuyến khích hơn vì tránh nhiễm trùng. Bốn analog được kết nối với cylinder phục hình để tạo thành một mẫu hàm làm việc. Sau khi tạo mẫu hàm với nướu hồng bằng silicone, sử dụng nhựa hồng để lót lại hàm giả tạm (Hình 10-8).

Đệm hàm và vặn chặt phục hình tức thì

Sau khi trùng hợp, tháo phục hình và làm sạch. Loại bỏ khẩu cái cứng và răng cối lớn thứ nhất khỏi hàm giả, đánh bóng nhựa (Hình 10-9a đến 10-9c). Mặt tiếp xúc với mô mềm phải phẳng hoặc lồi để vệ sinh dễ dàng. Sửa đổi bản nhai bằng cách ngăn chặn sự tiếp xúc của răng cối nhỏ với răng đối diện.

Vặn phục hình vào abutment multi-unit, siết vít đến 10 Ncm. Kiểm tra khớp cắn, duy trì tiếp xúc ở răng nanh và đảm bảo không có cản trở sang bên (Hình 10-9d đến 10-9f). Bịt kín lỗ bắt vít bằng polytetrafluoroethylene và composite.

Case lâm sàng

Case 1: Kỹ thuật trực tiếp hàm trên và hoàn thiện ngoài miệng

Bệnh nhân mất răng Loại I Kennedy, muốn giải pháp cố định thay hàm tháo lắp. VDO và thẩm mỹ hiện tại phù hợp để làm phục hình tức thì. Quyết định pick-up cylinder trong miệng và hoàn thiện phần nền phục hình ở bên ngoài miệng bằng mẫu hàm thạch cao.

Các mẫu hàm được gắn vào giá khớp theo VDO chính xác.

Răng được gắn vào sáp, phục hình tạm làm bằng nhựa trong suốt trên khẩu cái để kiểm tra độ khít sát.

Các cylinder phục hình được cố định bằng nhựa acrylic.

Các cylinder được ổn định và mẫu hàm thạch cao làm việc được tạo ra.

Tạo mask silicone.

Sau khi rút ngắn cylinder, nhựa trong suốt được loại bỏ. Phục hình vặn vào mẫu hàm và bơm nhựa hồng tạo nền phục hình.

Viền hàm được đánh bóng cẩn thận trước khi gắn.

Nụ cười của bệnh nhân sau 2 tuần.

Case 2: Kỹ thuật trực tiếp hàm dưới hoàn thiện trong miệng

Bệnh nhân mất răng hoàn toàn hàm dưới (phác đồ All-on-4). Vì hàm giả cũ không đủ tiêu chuẩn, một hàm giả mới được chế tạo. Sống hàm đủ ổn định nên cylinder được kết nối trực tiếp và việc đệm nền hàm thực hiện trong miệng với lượng vật liệu tối thiểu.

Phẫu thuật tạo hình xương, đặt implant nghiêng và thẳng.

Abutment phục hình thẳng và nghiêng được định vị. Khớp cắn là cần thiết để ổn định mẫu khi nhựa cứng lại.


Nguồn tham khảo: AGLIARDI, E. (2020). Tilted implants. QUINTESSENCE Publishing.

Tự học RHM

Nha Khoa Asia

Hệ thống nha khoa uy tín hàng đầu, mang lại nụ cười rạng rỡ cho hàng triệu khách hàng.

Đánh giá bài viết:
(0 lượt đánh giá)

Bình luận & Đánh giá

Gửi đánh giá của bạn

Chưa có đánh giá nào. Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này!
Logo Mobile

Chia Sẻ Nha Khoa

Kết nối cộng đồng

TikTok Facebook Youtube Zalo