TIN MỚI
Chào mừng bạn đến với Chia Sẻ Nha Khoa - Nền tảng kết nối cộng đồng | Răng Số 8 Bị Sâu Có Nên Nhổ Không? Hướng Xử Lý An Toàn (2026) | Lợi Ích Khi Điều Trị Lấy Tủy Răng Đúng Thời Điểm (2026) | Khi Nào Cần Trám Lại Răng Đã Trám Và Lưu Ý Khi Thực Hiện (2026) | Sự Thật Về Công Nghệ Cấy Ghép Implant Có Thể Bạn Chưa Biết (2026) | Viêm Răng Miệng Ảnh Hưởng Sức Khỏe Sinh Sản Sâu Sắc (2026) | Nuốt Phải Dây Cung Niềng Răng Có Sao Không? Cách Xử Lý Nhanh | Tẩy Trắng Răng Sau Khi Niềng Có Hại Không? Thời Điểm Chuẩn | Có Phải Đeo Hàm Duy Trì Cả Đời Không? Giải Đáp Từ Bác Sĩ | Kinh Nghiệm Chăm Sóc Răng Sứ An Toàn Sau Khi Bọc Đúng Cách | Khi Nào Nên Tẩy Trắng Răng? Chỉ Định Và Phác Đồ An Toàn | Chào mừng bạn đến với Chia Sẻ Nha Khoa - Nền tảng kết nối cộng đồng | Răng Số 8 Bị Sâu Có Nên Nhổ Không? Hướng Xử Lý An Toàn (2026) | Lợi Ích Khi Điều Trị Lấy Tủy Răng Đúng Thời Điểm (2026) | Khi Nào Cần Trám Lại Răng Đã Trám Và Lưu Ý Khi Thực Hiện (2026) | Sự Thật Về Công Nghệ Cấy Ghép Implant Có Thể Bạn Chưa Biết (2026) | Viêm Răng Miệng Ảnh Hưởng Sức Khỏe Sinh Sản Sâu Sắc (2026) | Nuốt Phải Dây Cung Niềng Răng Có Sao Không? Cách Xử Lý Nhanh | Tẩy Trắng Răng Sau Khi Niềng Có Hại Không? Thời Điểm Chuẩn | Có Phải Đeo Hàm Duy Trì Cả Đời Không? Giải Đáp Từ Bác Sĩ | Kinh Nghiệm Chăm Sóc Răng Sứ An Toàn Sau Khi Bọc Đúng Cách | Khi Nào Nên Tẩy Trắng Răng? Chỉ Định Và Phác Đồ An Toàn | Chào mừng bạn đến với Chia Sẻ Nha Khoa - Nền tảng kết nối cộng đồng | Răng Số 8 Bị Sâu Có Nên Nhổ Không? Hướng Xử Lý An Toàn (2026) | Lợi Ích Khi Điều Trị Lấy Tủy Răng Đúng Thời Điểm (2026) | Khi Nào Cần Trám Lại Răng Đã Trám Và Lưu Ý Khi Thực Hiện (2026) | Sự Thật Về Công Nghệ Cấy Ghép Implant Có Thể Bạn Chưa Biết (2026) | Viêm Răng Miệng Ảnh Hưởng Sức Khỏe Sinh Sản Sâu Sắc (2026) | Nuốt Phải Dây Cung Niềng Răng Có Sao Không? Cách Xử Lý Nhanh | Tẩy Trắng Răng Sau Khi Niềng Có Hại Không? Thời Điểm Chuẩn | Có Phải Đeo Hàm Duy Trì Cả Đời Không? Giải Đáp Từ Bác Sĩ | Kinh Nghiệm Chăm Sóc Răng Sứ An Toàn Sau Khi Bọc Đúng Cách | Khi Nào Nên Tẩy Trắng Răng? Chỉ Định Và Phác Đồ An Toàn | Chào mừng bạn đến với Chia Sẻ Nha Khoa - Nền tảng kết nối cộng đồng | Răng Số 8 Bị Sâu Có Nên Nhổ Không? Hướng Xử Lý An Toàn (2026) | Lợi Ích Khi Điều Trị Lấy Tủy Răng Đúng Thời Điểm (2026) | Khi Nào Cần Trám Lại Răng Đã Trám Và Lưu Ý Khi Thực Hiện (2026) | Sự Thật Về Công Nghệ Cấy Ghép Implant Có Thể Bạn Chưa Biết (2026) | Viêm Răng Miệng Ảnh Hưởng Sức Khỏe Sinh Sản Sâu Sắc (2026) | Nuốt Phải Dây Cung Niềng Răng Có Sao Không? Cách Xử Lý Nhanh | Tẩy Trắng Răng Sau Khi Niềng Có Hại Không? Thời Điểm Chuẩn | Có Phải Đeo Hàm Duy Trì Cả Đời Không? Giải Đáp Từ Bác Sĩ | Kinh Nghiệm Chăm Sóc Răng Sứ An Toàn Sau Khi Bọc Đúng Cách | Khi Nào Nên Tẩy Trắng Răng? Chỉ Định Và Phác Đồ An Toàn |
Chia Sẻ Nha Khoa

Chia Sẻ Nha Khoa

Nền tảng kết nối cộng đồng

Nướu Và Mô Liên Kết: Giải Phẫu, Mô Học & Sinh Lý Học (2026)

1805 lượt xem
(5 đánh giá)
Tổng hợp kiến thức chuyên sâu về nướu răng và mô liên kết: Cấu trúc biểu mô nối, hệ thống sợi nướu, và cơ chế tương tác biểu mô - trung mô trong nha chu.
Nướu Và Mô Liên Kết: Giải Phẫu, Mô Học & Sinh Lý Học (2026)

Giải phẫu

Niêm mạc miệng bao gồm: (1) niêm mạc nhai (nướu và lớp phủ khẩu cái cứng); (2) niêm mạc chuyên biệt (lưng lưỡi); và (3) niêm mạc lót. Nướu là phần niêm mạc nhai bao phủ xương ổ răng và bao quanh phần cổ răng. Nó bao gồm một lớp biểu mô và một lớp mô liên kết bên dưới gọi là lamina propria.

Nướu màu hồng san hô kết thúc ở viền nướu rời. Theo hướng chóp, nướu tiếp giáp với niêm mạc ổ răng lỏng lẻo, màu đỏ sẫm hơn, ngăn cách bởi đường nối niêm mạc nướu (mucogingival junction).

Nướu rời và Nướu bám dính

Nướu được chia thành hai phần chính:

  1. Nướu rời (Free gingiva): Kéo dài từ viền nướu đến rãnh nướu rời (free gingival groove). Giữa răng và nướu rời có một khe nhỏ gọi là khe nướu. Ở nướu khỏe mạnh, khe này sâu khoảng 1,5-2mm.
  2. Nướu bám dính (Attached gingiva): Nướu dính chặt vào xương ổ răng và xê măng bên dưới, tương đối bất động. Bề mặt nướu dính thường có những chỗ lõm nhỏ trông giống vỏ cam (stippling).

Nướu kẽ răng (Gai nướu)

Hình dạng gai nướu được xác định bởi mối quan hệ tiếp xúc giữa các răng và đường đi của CEJ. Ở vùng răng trước, gai nướu có hình chóp. Ở vùng răng sau, gai nướu phẳng hơn và có vùng trũng gọi là vùng cổ chân răng (col), lót bởi biểu mô mỏng không sừng hóa.

Chiều rộng của nướu

Chiều rộng nướu thay đổi từ 1-9mm tùy vị trí. Thông thường, nướu tiền đình rộng nhất ở vùng răng cửa và hẹp nhất ở vùng răng cối nhỏ. Nghiên cứu cho thấy chiều rộng nướu có xu hướng tăng dần theo tuổi tác do hiện tượng răng mọc chậm để bù trừ mòn khớp cắn.

Mô học

Biểu mô nướu

Biểu mô nướu là biểu mô vảy tầng sừng hóa. Ranh giới giữa biểu mô và mô liên kết có dạng gợn sóng với các rete pegs (gờ biểu mô) nhô vào các nhú mô liên kết.

Biểu mô bao phủ nướu rời bao gồm 3 loại:

  • Biểu mô miệng: Tiếp xúc với khoang miệng, có lớp sừng.
  • Biểu mô khe nướu: Đối diện răng nhưng không tiếp xúc trực tiếp bề mặt răng.
  • Biểu mô nối (Junctional epithelium): Tạo sự bám dính trực tiếp giữa nướu và răng.

Các lớp tế bào của biểu mô sừng hóa:

  1. Lớp đáy (Stratum basale): Nơi diễn ra quá trình nguyên phân tái tạo tế bào.
  2. Lớp gai (Stratum spinosum).
  3. Lớp hạt (Stratum granulosum).
  4. Lớp sừng (Stratum corneum): Tế bào mất nhân (orthokeratin hóa) hoặc còn tàn dư nhân (parakeratin hóa).

Ngoài tế bào sừng (keratinocytes), biểu mô còn chứa tế bào hắc tố (Melanocytes), tế bào Langerhans (miễn dịch) và tế bào Merkel (cảm giác).

Biểu mô nối (Junctional Epithelium)

Biểu mô nối tạo thành sự bám dính sinh học giữa răng và nướu. Nó gắn chặt vào bề mặt men răng thông qua các hemidesmosomes và một cấu trúc giống màng đáy (lamina lucida và lamina densa). Khác với biểu mô miệng, biểu mô nối không có các rete pegs và có khoảng gian bào rộng hơn để các tế bào viêm có thể di chuyển qua.

Mô liên kết (Lamina Propria)

Mô liên kết nướu bao gồm sợi collagen (60%), nguyên bào sợi (5%), mạch máu và thần kinh (35%) nằm trong ma trận ngoại bào vô định hình.

Các loại tế bào:

  • Nguyên bào sợi (Fibroblasts): Sản xuất sợi và chất nền.
  • Tế bào Mast: Sản xuất các chất hoạt mạch như histamine.
  • Đại thực bào: Thực bào vi khuẩn và mô hoại tử.
  • Tế bào viêm: Bạch cầu trung tính, tế bào lympho và tế bào plasma.

Hệ thống sợi nướu:

  1. Sợi tròn: Bao quanh cổ răng như cổ tay áo.
  2. Sợi răng - nướu (Dentogingival): Bám từ xê măng tỏa vào nướu rời.
  3. Sợi răng - màng xương (Dentoperiosteal): Bám từ xê măng chạy qua mào xương đến nướu dính.
  4. Sợi xuyên vách (Transeptal): Kết nối xê măng của hai răng kề nhau qua vách ngăn tủy.

Ma trận ngoại bào: Chứa proteoglycan và glycoprotein, đóng vai trò như bộ lọc phân tử, điều hòa dòng chảy dịch mô và duy trì khả năng phục hồi của nướu khi bị nén.

Tương tác biểu mô - trung mô

Nghiên cứu của Karring và cộng sự đã chứng minh rằng các đặc điểm đặc trưng của nướu (như sự sừng hóa) được xác định về mặt di truyền bởi mô liên kết bên dưới, chứ không phải do tác động của môi trường.

Khi ghép mô liên kết nướu vào vùng niêm mạc ổ răng không sừng hóa, biểu mô di chuyển lên trên mảnh ghép đó sẽ biệt hóa thành biểu mô sừng hóa. Điều này khẳng định mô liên kết giữ vai trò quyết định chất lượng của lớp biểu mô bao phủ nó.


Nguồn: Berglundh, T., Giannobile, W. V., Lang, N. P., & Sanz, M. (2022). Lindhe’s clinical periodontology and Implant Dentistry. John Wiley & Sons.

Tự học RHM > Website: https://tuhocrhm.com/
Facebook: https://www.facebook.com/tuhocrhm
Instagram: https://www.instagram.com/tuhocrhm/

Nha Khoa Asia

Hệ thống nha khoa uy tín hàng đầu, mang lại nụ cười rạng rỡ cho hàng triệu khách hàng.

Đánh giá bài viết:
(5 lượt đánh giá)

Bình luận & Đánh giá

Gửi đánh giá của bạn

T
Thế Anh
1 tháng trước

Bài viết hay và ý nghĩa

L
Loan
1 tháng trước

Bài viết hay và ý nghĩa

H
Huyền Oanh
1 tháng trước

Bài viết chi tiết, mong nha khoa có thể chia sẻ thêm nhiều bài viết như thế này nữa

T
Thảo Nguyên
1 tháng trước

Bài viết hay và sâu sắc

Q
Quốc Anh
1 tháng trước

Tôi muốn đặt lịch tại nha khoa

Logo Mobile

Chia Sẻ Nha Khoa

Kết nối cộng đồng

TikTok Facebook Youtube