TIN MỚI
Chào mừng bạn đến với Chia Sẻ Nha Khoa - Nền tảng kết nối cộng đồng | Thun Liên Hàm Chỉnh Nha: Cơ Sinh Học, Cách Móc & Tác Dụng Phụ (2026) | Hiệu Ứng Dù & Thiết Kế Mặt Bên Trong Phục Hình Cố Định (2026) | Cách Mài Sửa Soạn Veneer Chuẩn Y Khoa: Hướng Dẫn 10 Bước (2026) | Hợp Kim NiTi & Trâm Nội Nha: Cấu Tạo, Tính Chất & Phân Loại (2026) | Xử Trí Ống Tủy Khấc: Kỹ Thuật Bypass & Phòng Tránh Hiệu Quả (2026) | Hoạt Tính Sinh Học Của MTA: Cơ Chế & Ứng Dụng (2026) | Bơm Rửa Nội Nha Kích Hoạt Sóng Âm, Siêu Âm & Laser (2026) | Vật Liệu Trám Bít Ống Tủy (Sealer Nội Nha): Phân Loại & Đặc Tính (2026) | Thuốc Đặt Trong Ống Tủy (Ca(OH)2, CHX): Cơ Chế & Chỉ Định (2026) | MTA Và Xi Măng Portland: Nguồn Gốc & Phản Ứng (2026) | Chào mừng bạn đến với Chia Sẻ Nha Khoa - Nền tảng kết nối cộng đồng | Thun Liên Hàm Chỉnh Nha: Cơ Sinh Học, Cách Móc & Tác Dụng Phụ (2026) | Hiệu Ứng Dù & Thiết Kế Mặt Bên Trong Phục Hình Cố Định (2026) | Cách Mài Sửa Soạn Veneer Chuẩn Y Khoa: Hướng Dẫn 10 Bước (2026) | Hợp Kim NiTi & Trâm Nội Nha: Cấu Tạo, Tính Chất & Phân Loại (2026) | Xử Trí Ống Tủy Khấc: Kỹ Thuật Bypass & Phòng Tránh Hiệu Quả (2026) | Hoạt Tính Sinh Học Của MTA: Cơ Chế & Ứng Dụng (2026) | Bơm Rửa Nội Nha Kích Hoạt Sóng Âm, Siêu Âm & Laser (2026) | Vật Liệu Trám Bít Ống Tủy (Sealer Nội Nha): Phân Loại & Đặc Tính (2026) | Thuốc Đặt Trong Ống Tủy (Ca(OH)2, CHX): Cơ Chế & Chỉ Định (2026) | MTA Và Xi Măng Portland: Nguồn Gốc & Phản Ứng (2026) | Chào mừng bạn đến với Chia Sẻ Nha Khoa - Nền tảng kết nối cộng đồng | Thun Liên Hàm Chỉnh Nha: Cơ Sinh Học, Cách Móc & Tác Dụng Phụ (2026) | Hiệu Ứng Dù & Thiết Kế Mặt Bên Trong Phục Hình Cố Định (2026) | Cách Mài Sửa Soạn Veneer Chuẩn Y Khoa: Hướng Dẫn 10 Bước (2026) | Hợp Kim NiTi & Trâm Nội Nha: Cấu Tạo, Tính Chất & Phân Loại (2026) | Xử Trí Ống Tủy Khấc: Kỹ Thuật Bypass & Phòng Tránh Hiệu Quả (2026) | Hoạt Tính Sinh Học Của MTA: Cơ Chế & Ứng Dụng (2026) | Bơm Rửa Nội Nha Kích Hoạt Sóng Âm, Siêu Âm & Laser (2026) | Vật Liệu Trám Bít Ống Tủy (Sealer Nội Nha): Phân Loại & Đặc Tính (2026) | Thuốc Đặt Trong Ống Tủy (Ca(OH)2, CHX): Cơ Chế & Chỉ Định (2026) | MTA Và Xi Măng Portland: Nguồn Gốc & Phản Ứng (2026) | Chào mừng bạn đến với Chia Sẻ Nha Khoa - Nền tảng kết nối cộng đồng | Thun Liên Hàm Chỉnh Nha: Cơ Sinh Học, Cách Móc & Tác Dụng Phụ (2026) | Hiệu Ứng Dù & Thiết Kế Mặt Bên Trong Phục Hình Cố Định (2026) | Cách Mài Sửa Soạn Veneer Chuẩn Y Khoa: Hướng Dẫn 10 Bước (2026) | Hợp Kim NiTi & Trâm Nội Nha: Cấu Tạo, Tính Chất & Phân Loại (2026) | Xử Trí Ống Tủy Khấc: Kỹ Thuật Bypass & Phòng Tránh Hiệu Quả (2026) | Hoạt Tính Sinh Học Của MTA: Cơ Chế & Ứng Dụng (2026) | Bơm Rửa Nội Nha Kích Hoạt Sóng Âm, Siêu Âm & Laser (2026) | Vật Liệu Trám Bít Ống Tủy (Sealer Nội Nha): Phân Loại & Đặc Tính (2026) | Thuốc Đặt Trong Ống Tủy (Ca(OH)2, CHX): Cơ Chế & Chỉ Định (2026) | MTA Và Xi Măng Portland: Nguồn Gốc & Phản Ứng (2026) |
Chia Sẻ Nha Khoa

Chia Sẻ Nha Khoa

Nền tảng kết nối cộng đồng

Đánh Giá Tuổi Mọc Răng: Tiêu Chuẩn Và Phương Pháp Chẩn Đoán (2026)

558 lượt xem
(0 đánh giá)
Hướng dẫn chi tiết cách đánh giá tuổi mọc răng trên lâm sàng bằng phương pháp Jerusalem, giúp chẩn đoán chính xác tình trạng răng mọc chậm hay răng mọc ngầm.
Đánh Giá Tuổi Mọc Răng: Tiêu Chuẩn Và Phương Pháp Chẩn Đoán (2026)

Để hiểu được răng mọc ngầm là gì và liệu có nên điều trị và khi nào cần điều trị, trước tiên chúng ta phải hiểu về sự phát triển bình thường của một bộ răng và khoảng thời gian mà răng mọc và hoàn thiện.

Sự phát triển của một đứa trẻ gồm nhiều giai đoạn, đặc điểm khác nhau. Khi đánh giá độ tuổi phát triển của một đứa trẻ, cần phải xem xét tương quan giữa các đặc điểm này và có một giá trị trung bình cho mỗi đặc điểm, mặc dù tốc độ phát triển chung hiếm khi rơi chính xác vào giá trị trung bình này. Tốc độ tăng trưởng và phát triển của trẻ cũng có thể khác nhau đối với từng giai đoạn phát triển:

  • Tuổi bản thể (somatic age): Một đứa trẻ có thể cao so với tuổi của nó, do đó tuổi bản thể của nó có thể được coi là cao hơn.
  • Tuổi xương: Bằng cách nghiên cứu ảnh chụp X-quang về tiến trình canxi hóa của sụn đầu xương ở bàn tay của một bệnh nhân (X-quang cổ tay) và so sánh điều này với các giá trị dữ liệu trung bình của trẻ em cùng độ tuổi, chúng ta có thể đánh giá tuổi xương của trẻ.
  • Tuổi trưởng thành sinh dục: Tuổi trưởng thành sinh dục của trẻ có liên quan tới sự xuất hiện các đặc điểm tình dục sơ cấp và thứ cấp trên cơ thể.
  • Tuổi trí tuệ: Điều này được đánh giá bằng các bài kiểm tra chỉ số thông minh (IQ).
  • Tuổi hành vi: Đây là sự đánh giá về hành vi và nhận thức về bản thân của trẻ.

Đây là một trong những chỉ số bổ sung cho tuổi theo thời gian (được tính trực tiếp từ ngày ghi trên giấy khai sinh của trẻ). Tất cả những thông số này đều rất cần thiết trong việc đánh giá toàn diện quá trình phát triển của trẻ.

Tuổi răng

Tuổi răng là một trong những thông số khác và là một đánh giá đặc biệt và quan trọng để tư vấn về thời điểm điều trị chỉnh nha thích hợp. Các bảng và biểu đồ được trình bày bởi Schour và Massler, Moorrees et al, Nolla, Demirjian và cộng sự,... chứng minh các giai đoạn của sự phát triển của răng, từ khi bắt đầu quá trình canxi hóa cho đến khi đóng chóp chân răng và độ tuổi trung bình theo thời gian mà mỗi giai đoạn xảy ra.

Đánh giá giai đoạn phát triển dựa vào thời gian mọc răng là phương pháp đánh giá tuổi răng không đáng tin cậy. Mặc dù quá trình mọc răng thường xảy ra tại một thời điểm cụ thể (khi đã phát triển được một nửa đến hai phần ba chiều dài chân răng), nhưng điều này có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tại chỗ, gây ra sự mọc răng sớm hoặc chậm trễ.

Ngược lại, chụp X-quang quanh chóp hoặc chụp phim toàn cảnh là một công cụ chính xác hơn nhiều để đánh giá tuổi răng. Sự phát triển của chân răng diễn ra một cách khá ổn định, bất kể sự mọc răng hay sự thay của các răng sữa tương ứng.

Chúng ta hãy lấy trường hợp của một đứa trẻ từ 11-12 tuổi có 4 răng cối lớn vĩnh viễn đầu tiên đã mọc và chỉ có các răng cửa vĩnh viễn, vẫn còn các răng nanh và răng cối sữa trên bộ răng hiện tại. Nếu các bác sĩ chỉ tham khảo biểu đồ mọc răng, họ sẽ kết luận rằng 12 chiếc răng sữa đã tồn tại quá thời hạn quy định và phương pháp là nhổ bỏ. Tuy nhiên, đây là một chẩn đoán quá đơn giản. Có hai kết luận có thể xảy ra khi xem xét X-quang:

  1. Răng vĩnh viễn đã phát triển gần hết chiều dài chân răng: Tuổi răng tương ứng với tuổi hiện tại. Răng sữa tồn tại lâu trên cung hàm cản trở răng vĩnh viễn mọc. Hướng điều trị: Nhổ răng sữa. (Hình 1.1)
  2. Chân răng vĩnh viễn phát triển tương đối ít: Tuổi răng của trẻ chỉ tương ứng với trẻ 9 tuổi. Việc nhổ răng sữa lúc này là sai lầm vì chúng sẽ tự rụng ở độ tuổi răng thích hợp. (Hình 1.2)

tuổi mọc răng Hình 1.1: Sự phát triển chân răng đủ dài của răng nanh và răng cối nhỏ cho thấy tuổi răng là 12-13 tuổi, mặc dù đứa trẻ 10 tuổi này có 11 chiếc răng sữa. Điều này cho thấy là răng sữa tồn tại lâu trên cung hàm và nhổ răng sữa là phương pháp điều trị thích hợp.

tuổi mọc răng Hình 1.2: Một bệnh nhân 12 tuổi có chân răng phát triển muộn cho thấy tuổi răng 9 tuổi. Chống chỉ định nhổ răng sữa.

Bây giờ chúng ta đã có thể xác định các thuật ngữ lâm sàng quan trọng:

  • Răng sữa tồn tại: Đề cập đến một chiếc răng vẫn còn tồn tại vượt quá thời gian rụng thông thường do sự vắng mặt hoặc chậm phát triển của răng vĩnh viễn tương ứng. Cần chụp X-quang để xác định.
  • Răng sữa tồn tại quá lâu trên cung hàm: Đề cập đến một răng sữa có răng vĩnh viễn tương ứng chưa mọc nhưng biểu hiện chân răng vĩnh viễn đã phát triển vượt quá 2/3 chiều dài cuối cùng dự kiến (Hình 1.3). Cần nhổ răng sữa.
  • Răng vĩnh viễn mọc chậm: Chỉ một chiếc răng chưa mọc mà chân răng đã phát triển vượt quá 2/3 chiều dài sau cùng dự kiến và răng đó có thể mọc tự phát trong khoảng thời gian hợp lý.
  • Răng ngầm: Là răng có chân răng phát triển vượt quá 2/3 chiều dài cuối cùng dự kiến nhưng không thể mọc lên trong khoảng thời gian hợp lý.

Hình 1.3: Răng cối sữa thứ hai hàm dưới bên trái được giữ lại (không nhổ) do chân răng cối nhỏ tương ứng chưa phát triển đủ. Ngược lại, răng nanh sữa hàm trên bên phải tồn tại lâu (nên nhổ) vì chân răng nanh vĩnh viễn tương ứng đã phát triển đủ.

Lưu ý: Khi đánh giá tuổi răng, không nên tính đến các răng cửa bên hàm trên, răng cối nhỏ thứ hai hàm dưới và răng cối lớn thứ ba. Sự phát triển của những răng này không phải lúc nào cũng phù hợp với những răng khác và thường có sự khác biệt (thiếu bẩm sinh, mọc trễ).

Vì vậy, tóm lại, chúng ta có thể khẳng định như sau:

  • Răng vĩnh viễn thường mọc khi đã phát triển được khoảng 2/3 chiều dài chân răng sau cùng.
  • Phần còn lại của chân răng đạt đến chóp răng khoảng 2.5-3 năm sau khi mọc.
  • Xác định chóp răng đã đóng trên phim chụp X quang thường là một cách dễ dàng và chính xác nhất để đánh giá tuổi răng.

Đánh giá tuổi răng trên lâm sàng – phương pháp Jerusalem

Phương pháp Jerusalem khuyến nghị một cách tiếp cận đơn giản, hợp lý và có hệ thống, sử dụng điểm mốc 9 tuổi để đạt được kết luận chỉ trong vài phút ngay ở lần khám tư vấn ban đầu.

Dựa trên nguyên lý: Răng vĩnh viễn đầu tiên mọc là răng cửa giữa hàm dưới và răng cối lớn thứ nhất (lúc 6 tuổi). Chân răng hoàn thành 2.5-3 năm sau khi mọc. Do đó, ở độ tuổi 8.5 - 9 tuổi, các răng này sẽ đóng chóp. Vì vậy, 9 tuổi là điểm khởi đầu cơ bản để bắt đầu đánh giá tuổi răng.

Chúng ta hãy kiểm tra hướng dẫn chẩn đoán theo thứ tự (Bảng 1.1):

Tuổi răngRăng đóng chóp
9 tuổiRăng cửa giữa hàm dưới
9 - 9.5 tuổiRăng cối lớn thứ nhất và răng cửa bên hàm dưới
10 tuổiRăng cửa giữa hàm trên
11 tuổiRăng cửa bên hàm trên
12 - 13 tuổiRăng nanh hàm dưới
13 - 14 tuổiRăng cối nhỏ thứ nhất hàm trên
14 - 15 tuổiRăng cối nhỏ thứ hai và răng nanh hàm trên
15 tuổiRăng cối lớn thứ hai

Việc xác định chóp răng theo từng giai đoạn sẽ đưa chúng ta đến răng cuối cùng trong trình tự này có chóp đóng (Hình 1.4), biểu thị tuổi răng của bệnh nhân.

tuổi mọc răng Hình 1.4: Chóp chân răng được đóng ở tất cả các răng cối lớn thứ nhất, tất cả các răng cửa hàm dưới và 3 răng cửa hàm trên. Chóp răng nanh và răng cối nhỏ còn mở.

Ngược lại, nếu không có răng vĩnh viễn nào đã phát triển chân răng hoàn chỉnh (tuổi mọc răng dưới 9 tuổi), bác sĩ sẽ phải đánh giá dựa trên mức độ hình thành chân/thân răng bằng cách làm ngược lại với sự phát triển dự kiến ở tuổi lên 9 (Hình 1.5).

tuổi mọc răng Hình 1.5: Không có hình ảnh đóng chóp. Đánh giá tuổi răng 7-7,5 tuổi.

Ngoài ra, không nên đưa những đặc điểm bất thường vào quá trình tính toán đánh giá tuổi răng (răng nhỏ bất thường, răng hình nón, răng hình chêm). Những răng này thường phát triển muộn hơn nhiều (có khi 3-4 năm) so với răng bình thường.

tuổi mọc răng Hình 1.6: Răng cối nhỏ thứ hai hàm dưới phát triển muộn với răng cối sữa thứ hai được giữ lại (không được giữ lại quá mức) ở trẻ có độ tuổi mọc răng từ 11-12 tuổi. Không thích hợp để nhổ răng sữa vào thời điểm này.

Tóm tắt các tình huống lâm sàng:

  1. Bộ răng phát triển muộn: Tuổi răng chậm hơn tuổi thật. Chống chỉ định nhổ răng sữa, đợi chúng tự rụng.
  2. Răng phát triển bình thường với răng sữa tồn tại lâu: Tuổi răng tương đương tuổi thật nhưng một số răng vĩnh viễn chưa mọc dù chân đã phát triển tốt. Nên nhổ răng sữa tồn tại lâu.
  3. Bộ răng phát triển bình thường với một số răng vĩnh viễn mọc muộn: Thường gặp ở răng cửa bên hàm trên/cối nhỏ thứ hai hàm dưới. Nên tránh nhổ răng sữa tương ứng.

Khi nào răng được xem là mọc ngầm?

Dựa trên các nguyên tắc do Grøn đặt ra, người ta đã chấp nhận rộng rãi rằng, trong những trường hợp bình thường, một răng mọc lên khi chân răng đang phát triển và có khoảng 3/4 chiều dài chân răng cuối cùng.

Vì vậy, khi một răng mọc lên có chân răng phát triển ít hơn (Hình 1.7), sẽ thích hợp nếu gọi nó là răng mọc sớm. Điều này thường là hậu quả của việc mất sớm một chiếc răng sữa do sâu răng.

tuổi mọc răng Hình 1.7: Răng cối nhỏ hàm dưới bên trái mọc sớm, chân răng chưa phát triển đầy đủ do nhổ sớm ở răng sữa bị sâu răng.

Ngược lại, nếu một răng chưa mọc có chân răng đã phát triển hoàn thiện hơn 3/4 chiều dài thì quá trình mọc răng này phải được coi là đã bị cản trở (mọc ngầm). Nguyên nhân có thể do sự không tiêu chân răng sữa, hướng mọc bất thường, răng dư, tình trạng chen chúc răng, u nang, hoặc niêm mạc nướu dày lên sau chấn thương/nhổ răng.


Nguồn: Becker, A., & Becker, L. C. (2022). Orthodontic treatment of impacted teeth. Wiley-Blackwell.

Nha Khoa Asia

Hệ thống nha khoa uy tín hàng đầu, mang lại nụ cười rạng rỡ cho hàng triệu khách hàng.

Đánh giá bài viết:
(0 lượt đánh giá)

Bình luận & Đánh giá

Gửi đánh giá của bạn

Chưa có đánh giá nào. Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này!
Logo Mobile

Chia Sẻ Nha Khoa

Kết nối cộng đồng

TikTok Facebook Youtube Zalo